Kanji 月 (NGUYỆT): nghĩa, cách đọc và cách viết

月

Chữ 月 có âm Hán Việt là NGUYỆT, nghĩa là “tháng, mặt trăng”. Chữ gồm 4 nét và thuộc kanji N5.

Âm On: ゲツ (getsu), ガツ (gatsu). Âm Kun: つき (tsuki).

Cách viết chữ 月 (thứ tự nét)

Chữ 月 viết 4 nét theo số thứ tự. Mỗi ô nhỏ thêm một nét; nét màu đỏ là nét cần viết.

1234
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4

Quy tắc chung: trên trước dưới sau, trái trước phải sau, nét ngang trước nét sổ cắt qua nó, nét đóng ở đáy viết sau cùng. Viết đúng thứ tự giúp chữ dễ đọc và giúp bạn đếm đúng số nét khi tra từ điển.

Luyện viết chữ 月

Dùng ngón tay hoặc chuột tô theo chữ mẫu mờ, đúng thứ tự nét ở trên. Tắt chữ mẫu để tự viết lại theo trí nhớ.

Cách đọc chữ 月

Âm On (âm Hán)ゲツ (getsu)ガツ (gatsu)
Âm Kun (âm Nhật)つき (tsuki)

Âm On thường dùng trong từ ghép, âm Kun dùng khi 月 đứng một mình hoặc có hiragana phía sau. Dấu chấm (.) đánh dấu chỗ bắt đầu phần hiragana.

Từ ví dụ có chữ 月

TừCách đọcNghĩa
げつようび
getsuyoubi
thứ hai
こんげつ
kongetsu
tháng này

月曜日 (getsuyoubi) nghĩa là “thứ hai”. Chữ khác trong từ này: 曜日

今月 (kongetsu) nghĩa là “tháng này”. Chữ khác trong từ này: 今

Câu hỏi thường gặp

Chữ 月 nghĩa là gì?

Chữ 月 (Hán Việt: NGUYỆT) nghĩa là “tháng, mặt trăng”. Từ thông dụng có chữ này: 月曜日 (getsuyoubi, “thứ hai”) và 今月 (kongetsu, “tháng này”).

Chữ 月 có mấy nét?

Chữ 月 có 4 nét. Viết theo sơ đồ thứ tự nét trên trang này từ nét 1 đến nét 4.

Chữ 月 đọc như thế nào?

Âm On là ゲツ (getsu), ガツ (gatsu), âm Kun là つき (tsuki). Đọc theo âm nào tuỳ vào từ cụ thể.

Chữ 月 có trong kanji N5 không?

Có. 月 là chữ thứ 16 trong 101 chữ kanji N5 trên trang này.

Kanji N5 liên quan

← Chữ trước: 日Kanji N5Chữ tiếp theo: 火 →