Kanji 話 (THOẠI): nghĩa, cách đọc và cách viết

話

Chữ 話 có âm Hán Việt là THOẠI, nghĩa là “nói chuyện, câu chuyện”. Chữ gồm 13 nét và thuộc kanji N5.

Âm On: ワ (wa). Âm Kun: はな.す (hanasu), はなし (hanashi).

Cách viết chữ 話 (thứ tự nét)

Chữ 話 viết 13 nét theo số thứ tự. Mỗi ô nhỏ thêm một nét; nét màu đỏ là nét cần viết.

12345678910111213
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  11. 11
  12. 12
  13. 13

Quy tắc chung: trên trước dưới sau, trái trước phải sau, nét ngang trước nét sổ cắt qua nó, nét đóng ở đáy viết sau cùng. Viết đúng thứ tự giúp chữ dễ đọc và giúp bạn đếm đúng số nét khi tra từ điển.

Luyện viết chữ 話

Dùng ngón tay hoặc chuột tô theo chữ mẫu mờ, đúng thứ tự nét ở trên. Tắt chữ mẫu để tự viết lại theo trí nhớ.

Cách đọc chữ 話

Âm On (âm Hán)ワ (wa)
Âm Kun (âm Nhật)はな.す (hanasu)はなし (hanashi)

Âm On thường dùng trong từ ghép, âm Kun dùng khi 話 đứng một mình hoặc có hiragana phía sau. Dấu chấm (.) đánh dấu chỗ bắt đầu phần hiragana.

Từ ví dụ có chữ 話

TừCách đọcNghĩa
はなす
hanasu
nói chuyện
でんわ
denwa
điện thoại

話す (hanasu) nghĩa là “nói chuyện”.

電話 (denwa) nghĩa là “điện thoại”. Chữ khác trong từ này: 電

Câu hỏi thường gặp

Chữ 話 nghĩa là gì?

Chữ 話 (Hán Việt: THOẠI) nghĩa là “nói chuyện, câu chuyện”. Từ thông dụng có chữ này: 話す (hanasu, “nói chuyện”) và 電話 (denwa, “điện thoại”).

Chữ 話 có mấy nét?

Chữ 話 có 13 nét. Viết theo sơ đồ thứ tự nét trên trang này từ nét 1 đến nét 13.

Chữ 話 đọc như thế nào?

Âm On là ワ (wa), âm Kun là はな.す (hanasu), はなし (hanashi). Đọc theo âm nào tuỳ vào từ cụ thể.

Chữ 話 có trong kanji N5 không?

Có. 話 là chữ thứ 86 trong 101 chữ kanji N5 trên trang này.

Kanji N5 liên quan

← Chữ trước: 読Kanji N5Chữ tiếp theo: 買 →