Kanji 新 (TÂN): nghĩa, cách đọc và cách viết
Chữ 新 có âm Hán Việt là TÂN, nghĩa là “mới”. Chữ gồm 13 nét và thuộc kanji N5.
Âm On: シン (shin). Âm Kun: あたら.しい (atarashii), あら.た (arata), にい (nii).
Cách viết chữ 新 (thứ tự nét)
Chữ 新 viết 13 nét theo số thứ tự. Mỗi ô nhỏ thêm một nét; nét màu đỏ là nét cần viết.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
Quy tắc chung: trên trước dưới sau, trái trước phải sau, nét ngang trước nét sổ cắt qua nó, nét đóng ở đáy viết sau cùng. Viết đúng thứ tự giúp chữ dễ đọc và giúp bạn đếm đúng số nét khi tra từ điển.
Luyện viết chữ 新
Dùng ngón tay hoặc chuột tô theo chữ mẫu mờ, đúng thứ tự nét ở trên. Tắt chữ mẫu để tự viết lại theo trí nhớ.
Cách đọc chữ 新
| Âm On (âm Hán) | シン (shin) |
|---|---|
| Âm Kun (âm Nhật) | あたら.しい (atarashii)あら.た (arata)にい (nii) |
Âm On thường dùng trong từ ghép, âm Kun dùng khi 新 đứng một mình hoặc có hiragana phía sau. Dấu chấm (.) đánh dấu chỗ bắt đầu phần hiragana.
Từ ví dụ có chữ 新
| Từ | Cách đọc | Nghĩa | |
|---|---|---|---|
| 新しい | あたらしい atarashii | mới | |
| 新聞 | しんぶん shinbun | báo |
新しい (atarashii) nghĩa là “mới”.
新聞 (shinbun) nghĩa là “báo”. Chữ khác trong từ này: 聞
Câu hỏi thường gặp
Chữ 新 nghĩa là gì?
Chữ 新 (Hán Việt: TÂN) nghĩa là “mới”. Từ thông dụng có chữ này: 新しい (atarashii, “mới”) và 新聞 (shinbun, “báo”).
Chữ 新 có mấy nét?
Chữ 新 có 13 nét. Viết theo sơ đồ thứ tự nét trên trang này từ nét 1 đến nét 13.
Chữ 新 đọc như thế nào?
Âm On là シン (shin), âm Kun là あたら.しい (atarashii), あら.た (arata), にい (nii). Đọc theo âm nào tuỳ vào từ cụ thể.
Chữ 新 có trong kanji N5 không?
Có. 新 là chữ thứ 43 trong 101 chữ kanji N5 trên trang này.