Câu hội thoại trong lớp học trong tiếng Nhật
21 mẫu câu tiếng Nhật – câu hội thoại trong lớp học, ví dụ きりつ (Nghiêm).
Đây là những câu giáo viên và học viên dùng mỗi ngày trong lớp tiếng Nhật: nhờ nhắc lại, nói chậm, nói mình đã hiểu hay chưa hiểu và hỏi một từ nói thế nào.
Nghe liên tục (rảnh tay)
Phát lần lượt từng câu, đọc kèm nghĩa tiếng Việt giữa các lần lặp. Cứ để trang mở và vừa nghe vừa làm việc khác.
| Tiếng Nhật | Nghĩa | |
|---|---|---|
| はじめましょう hajimemashou | Chúng ta bắt đầu nào | |
| おわりましょう owarimashou | Kết thúc nào | |
| 休憩しましょう | Nghỉ giải lao nào | |
| おねがいします onegaishimasu | Làm ơn | |
| ありがとうございます arigatougozaimasu | Xin cảm ơn | |
| すみません sumimasen | Xin lỗi | |
| きりつ kiritsu | Nghiêm! | |
| どうぞすわってください douzosuwattekudasai | Xin mời ngồi | |
| わかりますか wakarimasuka | Các bạn có hiểu không? | |
| はい、わかりました hai,wakarimashita | Vâng, tôi hiểu | |
| いいえ、わかりません iie,wakarimasen | Không, tôi không hiểu | |
| もういちどお願いします | Xin hãy nhắc lại lần nữa | |
| じょうずですね jouzudesune | Giỏi quá | |
| いいですね iidesune | Tốt lắm | |
| 失礼します | Tôi xin phép | |
| 先生、入ってもいいですか | Thưa thầy (cô), em vào lớp có được không? | |
| 先生、出てもいいですか | Thưa thầy (cô), em ra ngoài có được không? | |
| 見てください | Hãy nhìn | |
| 読んでください | Hãy đọc | |
| 書いてください | Hãy viết | |
| 静かにしてください | Hãy giữ trật tự |
Lưu ý khi dùng
- もう一度お願いします (xin nhắc lại một lần nữa) là câu hữu ích nhất trong lớp.
- Khi không hiểu, nói わかりません tự nhiên hơn 知りません (tôi không biết).
- ~は日本語で何ですか dùng để hỏi một từ tiếng Nhật nói thế nào.
Câu hỏi thường gặp
“Tôi không hiểu” tiếng Nhật nói thế nào?
わかりません (wakarimasen). Muốn nghe lại thì thêm もう一度お願いします (mō ichido onegai shimasu); ゆっくりお願いします là nhờ nói chậm lại.
Muốn đặt câu hỏi trong lớp tiếng Nhật thì nói gì?
Giơ tay và nói 質問があります (tôi có câu hỏi) hoặc mở đầu bằng すみません, rồi hỏi: ~はどういう意味ですか (… nghĩa là gì?).
Mẫu câu theo chủ đề khác
- Các câu chào hỏi cơ bản
- Câu cảm ơn thông dụng
- Câu xin lỗi thông dụng
- Câu hội thoại trong cuộc sống
- Câu hội thoại về sở thích
- Mẫu hội thoại trong làm thêm ở nhà hàng, quán ăn
- Dùng trong trả giá
- Câu nhờ vả người khác
- Câu giao tiếp khi đi du lịch
- Câu khen ngợi
- Câu nói thông dụng vùng Kansai